Sim Phong ThủyChọn số hợp mệnh – hợp tuổi – hợp ý

Cách lập quẻ Kinh Dịch cho số điện thoại

Phương pháp phổ biến nhất để lập quẻ Kinh Dịch cho số điện thoại 10 số là chia đôi dãy số, lấy số dư khi chia cho 8 làm quẻ đơn (bát quái), ghép lại thành quẻ kép trong 64 quẻ.

Bảng 8 quẻ đơn theo số Tiên thiên

Số dưQuẻTượng
1CànThiên
2ĐoàiTrạch
3LyHỏa
4ChấnLôi
5TốnPhong
6KhảmThủy
7CấnSơn
8 (hoặc dư 0)KhônĐịa

Các bước lập quẻ

  1. Quẻ thượng: cộng 5 chữ số đầu, chia 8 lấy số dư.
  2. Quẻ hạ: cộng 5 chữ số cuối, chia 8 lấy số dư.
  3. Quẻ chủ: ghép thượng trên, hạ dưới – nói về tình thế chung của số.
  4. Quẻ hỗ: lấy hào 2 – 3 – 4 làm quẻ hạ, hào 3 – 4 – 5 làm quẻ thượng – nói về diễn biến.
  5. Hào động và quẻ biến: cộng cả 10 chữ số, chia 6 lấy số dư (dư 0 là hào 6); đổi âm dương hào đó được quẻ biến – nói về kết quả về sau.

Ví dụ: số 0912345678

  • 5 số đầu: 0 + 9 + 1 + 2 + 3 = 15; 15 chia 8 dư 7 → quẻ thượng Cấn.
  • 5 số cuối: 4 + 5 + 6 + 7 + 8 = 30; 30 chia 8 dư 6 → quẻ hạ Khảm.
  • Quẻ chủ: Sơn Thủy Mông (Bình) – Còn non nớt, cần học hỏi thêm.
  • Quẻ hỗ: Địa Lôi Phục (Cát).
  • Tổng 10 số = 45; 45 chia 6 dư 3 → hào 3 động; quẻ biến Sơn Phong Cổ (Hung).

Xem ý nghĩa từng quẻ ở trang 64 quẻ Kinh Dịch, hoặc nhập số của bạn vào công cụ xem phong thủy sim để được lập quẻ và luận giải tự động.

Câu hỏi thường gặp

Số dư bằng 0 thì lấy quẻ nào?

Dư 0 được tính là 8, tức quẻ Khôn (Địa).

Quẻ chủ, quẻ hỗ và quẻ biến khác nhau thế nào?

Quẻ chủ nói về tình thế chung của số; quẻ hỗ (lấy từ các hào giữa) nói về diễn biến; quẻ biến (đổi hào động) nói về kết quả về sau. Khi chấm điểm, quẻ chủ chiếm 60% và quẻ hỗ 40% của tiêu chí quẻ.

Vì sao cùng một số mà các website ra quẻ khác nhau?

Có nơi chia số theo 4 – 6 hay 6 – 4 chữ số, có nơi chỉ lấy 4 số cuối, có nơi dùng số Hậu thiên. Website này dùng cách chia đôi 5 – 5 và số Tiên thiên, áp dụng thống nhất cho mọi số.

Xem sim hợp mệnh

0903003333
Zalo